Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016

TIÊU ĐIỂM NGÀNH THÉP THÁNG 6


           Từ ngày 30/5 - 2/6/2016, Hiệp hội Thép Việt Nam phối hợp với Hiệp hội Thép Đông Nam Á đã tổ chức Hội nghị & Triển lãm quốc tế ngành công nghiệp Thép Đông Nam Á, với chủ đề “Đổi mới và tăng cường năng lực cạnh tranh trong ngành thép ASEAN”.

           Hội nghị & Triên lãm SEAISI 2016 đã thành công tốt đẹp với số lượng đại biểu tham dự lên
tới 600 khách trong nước và quốc tế, lớn nhất từ trước đến nay.

           Hội nghị góp phần giới thiệu, quảng bá về ngành công nghiệp Thép Việt Nam, các doanh nghiệp Thép Việt Nam trên con đường hội nhập.

Ngày 06/6/2016, Cục Quản lý Cạnh tranh - Bộ Công Thương đã có thông báo tiếp nhận bộ hồ sơ đề xuất khởi kiện Tự vệ thương mại đối với mặt hàng tôn mạ màu của một số nhà sản xuất tôn mạ trong nước.

Thứ Hai, 23 tháng 5, 2016

TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU

   Lượng thép thành phẩm và bán thành phẩm nhập khẩu nửa đầu tháng 3/2016 đạt hơn 1,168 triệu tấn, với kim ngạch nhập khẩu đạt 397,4 triệu USD.

   Tính chung tổng lượng thép thành phẩm và bán thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam từ ngày 1/1/2016 đến 15/6/2016 đạt 4.443.893 tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 1,526 tỷ USD.
Trong 2 tháng đầu năm 2016, lượng thép nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 1,766 triệu tấn, chiếm 62,18% trong tổng lượng thép nhập khẩu.


  Các quốc gia cung cấp thép cho Việt Nam lớn như: Nhật Bản (16,55%), Hàn Quốc (9,16%), Đài Loan (7,6%) và Nga (3,16%).
❖Số liệu nhập khẩu một số mặt hàng thép CỊUbể như sau:


Cả năm 2015
2 tháng 2016
Chủng loại
Lương
(Tấn)
Trị giá (USD)
Lương
(Tẩn)
Trị giá (USD)
A-Phôi thép không hợp kim
1,879,044
636,946,706
543,677
145,782,002
B-Thép thành phẩm
14,006,132
7,025,841,336
2,285,133
867,285,181
C-Thép phế
3,229,976
819,430,254
361,696
64,431,424
D-Hợp kim Ferro
356,412
384,433,807
28,942
26,733,359
E-Gang
53,070
15,071,198
17,113
3,464,615
F-Thép khác
308,506
164,288,438
38,790
21,399.777

Tháng 2/2016, Việt Nam xuất khẩu hơn 202.708 tấn thép thành phẩm các loại, giảm 15,6% so với tháng 1/2016, nhưng tăng 15,5% so với cùng kỳ 2015.
❖Kim ngạch xuất khẩu đạt 106.342 ngàn USD, giảm 15,3% so với tháng trước và giảm 21,2% so với cùng kỳ năm 2015.
r>'ASEAN vẫn là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. Lượng thép xuất khẩu sang khu vực này chiếm hơn 56,34% tổng lượng xuất khẩu thép.
Tính chung trong 2 tháng đầu năm 2016, Việt Nam nhập siêu hơn 2,728 triệu tấn thép thành phẩm và bán thành phẩm thép, với thặng dư kim ngạch nhập khẩu là 829,5 triệu USD.                                                        ||
❖Nếu tình trạng này kéo dài, Việt Nam sẽ trở thành thị -trường tiêu thụ thép nước ngoài nhập khẩu.
❖Trước tình hình trên, một số nhà sản xuất thép của Việt Nam đã nộp đơn đề nghị áp dụng biện pháp vệ thương mại đối với một số sản phẩm thép.

NGUỒN:DAITOANTHANG

Thứ Hai, 9 tháng 5, 2016

XUẤT KHẨU THÉP CỦA TRUNG QUỐC TỚI ASEAN TRONG NĂM 2015

Tổng lượng thép Trung Quốc xuất khẩu ra thế giới đạt 112,4 triệu tấn trong năm 2015, tăng 20% so với năm trước. Khoảng 30% lượng thép xuất khẩu là tới 6 nước ASEAN, tăng 33% so với năm trước.
Xuất khẩu thép thanh của Trung Quốc tới ASEAN đạt 12 triệu tấn, chiếm 38% tổng lượng xuất khẩu thép thanh của Trung Quốc trong năm 2015, tăng mạnh 78% so với năm trước. Theo báo cáo từ Hải quan Trung Quốc, phần lớn sản phẩm là ở dạng thanh hợp kim.
Indonesia là đích đến xuất khẩu thép thanh lớn nhất của Trung Quốc, nhập khoảng 3 triệu tấn, tăng 94% so với năm trước, tiếp sau là Philippines với 2,8 triệu tấn, tăng 44%. Xuất khẩu tới Thái Lan và Việt Nam khoảng 1,5 triệu tấn mỗi nước. Tuy nhiên, khối lượng xuất khẩu sang Việt Nam tăng mạnh từ 380.000 tấn trong năm 2014, tăng gấp 4 lần. Thái Lan cũng nhận thấy khối lượng nhập khẩu thép thanh từ Trung Quốc tăng gấp đôi so với năm 2014.


Xuất khẩu thép thanh của Trung Quốc tới Malaysia cũng tăng đáng kể 86% đạt 1,1 triệu tấn trong năm 2015. Xuất khẩu tới Singapore tăng 18% với 1,9 triệu
tấn.
Xuất khẩu thép cuộn từ Trung Quốc tới ASEAN đạt 5 triệu tấn trong năm
2015,   tăng 16% so với năm trước. Cũng như với xuất khẩu thép thanh, hầu hết thép cuộn xuất khẩu từ Trung Quốc sang ASEAN là thép cuộn hợp kim. Xuất khẩu sang Việt Nam có khối lượng lớn nhất trong khu vực với 1,3 triệu tấn, tăng 33% so với năm trước, tiếp sau là xuất khẩu sang Thái Lan 1,26 triệu tấn, tăng 4%, xuất khẩu sang Indonesia đạt 590.000 tấn.
Xuất khẩu thép cuộn (họp kim) của Trung Quốc sang Malaysia trong năm 2015 có mức tăng cao nhất 56% đạt 857.000 tấn. Xuất khẩu sang Philippines tăng 4% đạt 635.000 tấn. Xuất khẩu sang Singapore khối lượng thấp nhất với 425.000 tấn, tăng 9%.
Loại thép xuất khẩu từ Trung Quốc tới ASEAN cao thứ ba trong năm 2015 là cuộn/kiện cán nóng, khối lượng 4,2 triệu tấn, tăng 90% so với 2014. Đa số là HRC hợp kim. Đích đến lớn nhất HRC (họp kim) của Trung Quốc là Việt Nam với 3,2 triệu tấn (80% tổng xuất khẩu sang ASEAN), tăng 24% so với năm trước.
Trong khi đó, khối lượng xuất khẩu HRC tới các nước khác trong ASEAN-6 ôn hòa hơn. Xuất khẩu tới Thái Lan đạt 205.000 tấn, giảm 17% so với năm 2014. Xuất khẩu tới Singapore giảm đáng kể từ 68.000 tấn trong năm 2014 xuống 5.000 tấn trong năm 2015, và xuất khẩu tới Philippines cũng giảm 57% đạt 156.000 tấn. Mặt khác, xuất khẩu tới Indonesia tăng gấp 3 lần, lên 155.800 tấn. Xuất khẩu tới Malaysia tăng 40% đạt 177.000 tấn.

Xuất khẩu tấm mã kẽm nhúng nóng từ Trung Quốc sang khu vực đạt 1,8 triệu tấn trong năm 2015, tăng 36% so với năm 2014. Đích đến lớn nhất trong khu vực là Việt Nam với 786.000 tấn, tăng gấp đôi so với năm 2014. x.uất khẩu sang Thái Lan tăng 24% đạt 464.000 tấn, tiếp sau là xuất khẩu sang Phìlippines với 342.000 tấn, giảm 7%. Trong khi đó, xuất khẩu tới Indonesia, Malaysia và Singapore có khối lượng nhỏ hơn với dưới 100.000 tấn mỗi nước.

Thứ Hai, 18 tháng 4, 2016

GIÁ PHÔI THÉP TĂNG Ở ĐÔNG NAM Á TRONG BỐI CẢNH CHÀO GIÁ TRUNG QUỐC CAO HƠN

GIÁ PHÔI THÉP TĂNG Ở ĐÔNG NAM Á TRONG BỐI CẢNH CHÀO GIÁ TRUNG QUỐC CAO HƠN
Giá phôi thép tăng ở Đông Nam Á sau khi các nhà cung cấp Trung Quốc nâng giá xuất khẩu sau Tet Nguyên đán. Tuy người mua trong khu vực này nhìn chung đã dần chấp nhận mức giá cao hom trong tuần trước nhưng người bán kỳ vọng hoạt động thu mua sẽ khá hơn ở tuần này.
Chào giá phôi thép Q275 120mm/130mm từ Trung Quốc giao tháng 3, tháng 4 tăng lên 275-280 ƯSD/tấn CFR. Hồi đầu tuần trước, òác nhà cung cấp đã nâng chào giá lên 273-275 USD/tấn CFR Manila, cao hơn mức 262-265 ƯSD/tấn CFR trong suốt tuần đầu tiên của tháng 02.

phôi thép

Một giao dịch 5.000 tấn phôi thép Q275 120mm nghe nói được chốt hôm 18/2 với giá 270 ƯSD/tấn CFR và việc thương lượng vẫn đang diễn ra cho giao dịch phôi thép Q235 ở quanh mức 265 USD/tấn CFR. Phí vận chuyển từ Trung Quốc tới Manila khoảng 15 USD/tấn.
Một thương nhân ở Manila cho biết các giao dịch phôi thép Q275 có thể diễn ra ở mức giá 275 USD/tấn CFR Manila.
Tại Thái Lan, chào giá phôi thép Q235 150mm từ Trung Quốc đã tăng lên 260-265 USD/tấn CFR và 270-275 USD/tan CFR cho loại Q235 130 mm, cao hơn 10 USD/tấn so với mức trước Tết. Các thương nhân cho biết 10.000 tấn phôi 125mm 5sp của Nga- vận chuyển cuối tháng 03 và đầu tháng 04- được đặt mua với giá 261 USD/tấn CFR Koh Sichang hồi đầu tuần trước. Phôi của Nga trước đây được đặt mua với giá 258 ƯSD/tấn CFR trong suốt nửa cuối tháng 01.
Một thương nhân nghe nói phôi thép của Iran được chào giá ở Thái Lan ở mức 263 USD/tấn CFR trong suốt tuần trước, tăng từ mức 258 USD/tấn CFR đầu tháng 02.
Hôm 19/2, Platts nâng định giá phôi thép 120/130mm Đông Á lên 260-270 ƯSD/tấn CFR từ 255-260 ƯSD/tấn CFR. Mức giá trung bình 265 USD/tấn, cao hơn 7,5 ƯSD/tấn so với tuần trước đó.

Chủ Nhật, 3 tháng 4, 2016

Top 10 nước sản xuất nhiều thép

Top 10 nước sản xuất nhiều thép nhất thế giới năm 2014 và 2015 được nêu trong bảng 1. Như vậy, Trung Quốc vẫn giữ vị trí số 1 thế giới về sản lượng thép, Nhật Bản giữ vị trí số 2 và đặc biệt Án Độ năm 2015 đã vượt Mỹ để chiếm vị trí số 3.

Bảng 1: Top 10 nước sản xuất thép

TT
Tên nước
2015 (Tr. Tấn)
2014 (Tr. Tân)
2015/2014
1
Trung Quôc
803,8
822,8
-2,3
2
Nhật Bản
105,2
110,7
-5,0
3
An Độ
89,6
87,3
2,6 
4
Mỹ
78,9
88,2
-10,5 
5
CHLB Nga
71,5
71,5
-0,5
6
Hàn Quôc
69,7
71,5
-2,6
7
CHLB Đức
42,7
42,9
-0,6
8
Brazil
33,2
33,9
-1,9
9
Thô Nhĩ Kỳ
31,5
34,0
-7,4
10
Ucraina
22,9
27,2
-15,6

Tỷ lệ sử dụng thiết bị luyện thép trên thế giới tò tháng 6 năm 2014 đến tháng 12 năm

2014